BÁO GIÁ HỆ THỐNG PHẦN MỀM SỐ HÓA VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU EDM

BÁO GIÁ HỆ THỐNG PHẦN MỀM SỐ HÓA VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU EDM

Kính gửi: QUÝ KHÁCH HÀNG

Công ty TNHH Phát Triển Hương Việt xin trân trọng gửi đến quý khách hàng báo giá Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM và chính sách thương mại hợp tác, triển khai như sau:

  1. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM:

STT

Tên Phần mềm số hóa và dịch vụ

ĐVT

Đơn giá

Thành tiền

I

Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

01 Hệ thống

3,000,000,000

3,000,000,000

01

Nhóm chức năng quản trị Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

 

 

 

 

     Cài đặt: đây là chức năng căn bản nhưng nó là nền tảng trong mọi hoạt động của hệ thống số hóa EDM, sử dụng chức năng để thực hiện thiết lập các thông số cơ bản của hệ thống, các thông tin về đơn vị chủ quản của hệ thống, bao gồm:

Ø  Thiết lập thông tin hệ thống: thiết lập các thông tin của hệ thống như: Thông tin đơn vị, logo đại diện, ngôn ngữ hệ thống, thông báo hiển thị.

Ø  Thiết lập hiển thị tên miền riêng.

Ø  Thiết lập giao diện trang chủ: thiết lập các thể hiện trên giao diện của hệ thống như: banner hệ thống, thiết lập nội dung hiển thị trang chủ.

Ø  Thiết lập kích hoạt tài khoản như: Trực tiếp, từ Admin, Trực tiếp + Captcha, Trực tiếp + Email kích hoạt, Trực tiếp + Admin kích hoạt.

 

 

 

 

     Khảo sát người dùng: chức năng này được sử dụng quản lý các bài khảo sát trên hệ thống, phục vụ cho việc điều tra khảo sát từ nhiều người dùng, bao gồm:

Ø  Thêm mới đợt khảo sát: người sử dụng có thể thêm mới các đợt khảo sát. Cán bộ phòng ban muốn tạo mới một đợt khảo sát, cần điền các thông tin gồm tên tiêu đề, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, mô tả, trạng thái kích hoạt.

Ø  Chỉnh sửa đợt khảo sát: người sử dụng có thể sửa thông tin của một đợt khảo sát. Thực hiện thay đổi các thông tin tiêu đề, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, mô tả, trạng thái kích hoạt. Ngoài ra, hệ thống còn cho phép thiết lập câu hỏi cho đợt khảo sát, thiết lập người dùng khảo sát.

Ø  Xóa đợt khảo sát: người sử dụng có thể xóa đi đợt khảo sát đã tạo.

Ø  Xem chi tiết: người sử dụng có thể xem thông tin chi tiết đợt khảo sát.

Ø  Tìm kiếm đợt khảo sát: hỗ trợ người dùng tìm kiếm đợt khảo sát một cách nhanh chóng theo tiêu đề đợt khảo sát.

Ø  Thống kê khảo sát: cho phép thống kê kết quả khảo sát phía người dùng.

 

 

 

 

     Quản lý diễn đàn: chức năng này được sử dụng quản lý diễn đàn, quản lý các chủ đề, bao gồm:

Ø  Ẩn/hiện chủ đề: quản trị hệ thống có thể ẩn hoặc cho phép hiển thị chủ đề trên diễn đàn.

Ø  Xóa chủ đề: quản trị hệ thống có thể xóa các chủ đề trên hệ thống.

Ø  Trả lại: quản trị hệ thống có thể trả lại các bài đăng kèm theo lý do trả lại.

Ø  Hủy: quản trị hệ thống có thể hủy các bài đăng kèm theo lý do hủy duyệt.

Ø  Duyệt: quản trị hệ thống có thể duyệt các chủ đề sau khi sửa.

Ø  Tìm kiếm chủ đề: hỗ trợ quản trị tìm kiếm chủ đề một cách nhanh chóng theo tiêu đề.

 

 

 

 

     Báo cáo: tất cả các hoạt động trên hệ thống đều được báo cáo. Thực hiện thu thập và lưu vết truy cập vào hệ thống tất cả các thao tác của người dùng. Các thao tác của từng đối tượng người dùng đối với hệ thống, từng chức năng của hệ thống. Quản trị hệ thống có thể xem lại toàn bộ lịch sử truy cập hệ thống hoặc xem lịch sử truy cập của một người dùng cụ thể, tính năng bao gồm:

Ø  Báo cáo người dùng: Cho phép thống kê danh sách toàn bộ người dùng có trong hệ thống, thực hiện thống kê người dùng theo nhóm người dùng, vị trí công việc, thống kê chi tiết từng người dùng về số lượng hồ sơ được cấp, số lượt truy cập trong tháng và hiển thị thời gian người dùng được gán quyền xem hồ sơ tài liệu, được ghi danh vào nhóm, loại bỏ khỏi nhóm.

Ø  Lọc người dùng theo nhóm người dùng: Cho phép lọc ra danh sách người dùng theo nhóm người dùng.

Ø  Lọc người dùng theo vị trí công việc: Cho phép lọc ra danh sách người dùng theo vị trí công việc.

Ø  Xuất danh sách người dùng dạng Excel.

Ø  Tìm kiếm người dùng: Cho phép tìm kiếm người dùng theo tên người dùng, tên đăng nhập.

Ø  Báo cáo hồ sơ tài liệu: Cho phép thống kê báo cáo hồ sơ tài liệu với các loại báo cáo, thống kê sau:

Ø  Báo cáo hồ sơ nộp lưu

Ø  Báo cáo hồ sơ hết giá trị.

Ø  Báo cáo diện tích kho bảo quản tài liệu.

Ø  Thống kê truy cập sử dụng hồ sơ theo tháng.

Ø  Thống kê truy cập sử dụng hồ sơ theo đơn vị.

Ø  Thống kê truy cập sử dụng hồ sơ theo người dùng trong đơn vị.

Ø  Báo cáo nhóm người dùng: Cho phép thống kê danh sách toàn bộ nhóm người dùng trong hệ thống, thực hiện thống kê chi tiết từng nhóm người dùng về số lượng người dùng thuộc nhóm, hồ sơ được cấp và hiển thị thời gian người dùng được ghi danh vào nhóm, loại bỏ khỏi nhóm.

Ø  Xuất danh sách nhóm người dùng dạng Excel.

Ø  Tìm kiếm nhóm người dùng: Cho phép tìm kiếm nhóm người dùng theo tên nhóm.

 

 

 

02

Nhóm chức năng quản lý người dùng của Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

 

 

 

 

     Thông tin cá nhân: cho phép người dùng cập nhật thông tin tài khoản cá nhân

 

 

 

 

     Kiểu người dùng: chức năng này sử dụng để quản lý các vai trò đăng nhập của người sử dụng như thêm mới một vai trò, phân quyền cho một vai trò, chọn người dùng cho một vai trò. Hệ thống cho phép thành lập các nhóm vai trò, mỗi nhóm vai trò sẽ có các quyền cụ thể. Mỗi vị trí được phân công có nhiệm vụ và quyền hạn được phân định rõ ràng, đảm bảo người không có trách nhiệm không thể truy cập vào công việc của người khác trong Phần mềm của đơn vị nếu không được người có trách nhiệm đồng ý, cụ thể các tính năng bao gồm:

Ø  Thêm kiểu người dùng: Quản trị viên có thể tạo mới một kiểu người dùng cho đơn vị phòng ban mình quản lý. Khi tạo mới kiểu người dùng, quản trị viên cần nhập các thông tin gồm: tên kiểu người dùng, chức năng vai trò người dùng, cấp quyền quản lý đối với vai trò người dùng.

Ø  Sửa kiểu người dùng: Cho phép quản trị viên có thể chỉnh sửa, cập nhật một kiểu người dùng thuộc quản lý của đơn vị, phòng ban mình.

Ø  Xóa kiểu người dùng: Đối với xóa kiểu người dùng, yêu cầu phải chuyển hết người dùng sang 1 kiểu khác mới cho xóa.

Ø  Tìm kiếm kiểu người dùng: Quản trị viên có thể tìm kiếm kiểu người dùng một cách nhanh chóng theo tên kiểu người dùng.

 

 

 

 

     Quản lý người dùng: được sử dụng để quản lý và khai báo các thông tin người sử dụng được phép đăng nhập vào phần mềm và thiết lập vai trò cho các người sử dụng này. Ngoài ra, hệ thống cho phép gán người dùng vào các nhóm người dùng, gán hồ sơ tài liệu cho người dùng, cụ thể tính năng bao gồm:

Ø  Thêm người dùng: Cho phép tạo mới tài khoản người dùng. Cán bộ phòng ban thực hiện nhập các thông tin cho người dùng gồm: họ, tên, tên đăng nhập, mật khẩu, email, ảnh đại diện, giới tính, ngày sinh, trạng thái kích hoạt tài khoản, chọn hình thức có công khai thông tin không, số điện thoại, địa chỉ, tiểu sử, công ty, học hàm, học vị, thuộc cơ cấu tổ chức nào, kiểu người dùng, múi giờ.

Ø  Thêm từ tập tin: Việc thêm người dùng có thể thực hiện từ một File danh sách người dùng hoặc thêm từng người dùng một trực tiếp trên giao diện của chương trình.

Ø  Tập tin mẫu: Cho phép xuất tập tin mẫu ra file excel.

Ø  Sửa tài khoản: Cho phép sửa các thông tin tài khoản của người dùng (không sửa được tài khoản đang đăng nhập) gồm thiết lập lại mật khẩu, các thông tin cá nhân. Ngoài ra, cho phép gán người dùng vào nhóm người dùng, cấp quyền xem hồ sơ tài liệu cho từng người dùng.

Ø  Xóa tài khoản: Cho phép quản trị viên có thể xóa tài khoản người dùng khỏi hệ thống, không xóa được tài khoản đang đăng nhập.

Ø  Báo cáo người dùng: Cho phép quản trị viên có thể xem chi tiết thống kê báo cáo hoạt động của người dùng trong thời gian gần đây.

Ø  Tìm kiếm người dùng: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm người dùng nhanh chóng theo tên đăng nhập, họ tên người dùng

 

 

 

 

     Quản lý nhóm người dùng: được sử dụng để quản lý nhóm người dùng, hỗ trợ việc gán người dùng vào nhóm, các tính năng bao gồm:

Ø  Thêm nhóm: Cho phép quản trị viên có thể thêm mới một nhóm người dùng thuộc quản lý của đơn vị, phòng ban mình. Để tạo mới, cán bộ phòng ban cần thiết lập các thông tin gồm tên nhóm người dùng, cơ cấu tổ chức, mô tả nhóm người dùng.

Ø  Sửa nhóm: Cho phép hiệu chỉnh, cập nhật thông tin nhóm người dùng, thuộc quản lý của đơn vị, phòng ban mình. Ngoài ra, hệ thống hỗ trợ quản trị gán người dùng vào nhóm người dùng, cấp quyền xem hồ sơ tài liệu cho nhóm.

Ø  Báo cáo nhóm người dùng: Cho phép quản trị viên có thể xem chi tiết thống kê báo cáo hoạt động của nhóm người dùng trong thời gian gần đây.

Ø  Xóa nhóm: Cho phép quản trị viên xóa nhóm người dùng khi đã không còn ý nghĩa sử dụng.

Ø  Tìm kiếm nhóm: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm nhóm người dùng nhanh chóng theo tên nhóm.

 

 

 

 

     Cơ cấu tổ chức: Chức năng này được sử dụng để quản lý cơ cấu tổ chức của đơn vị. Thiết lập những cài đặt liên quan đến việc mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức của một đơn vị trên hệ thống. Điều này sẽ giúp cho việc quản trị hệ thống và phân người dùng vào đúng phòng ban mà họ phụ trách. Tùy vào từng doanh nghiệp sẽ có mô hình tổ chức phòng ban hay chi nhánh khác nhau. Người dùng có thể thêm, bớt hay sửa xóa cho phù hợp với mô hình hiện tại của doanh nghiệp, cụ thể tính năng bao gồm:

Ø  Thêm cơ cấu tổ chức: quản trị viên có thể thêm mới các đơn vị, phòng ban cấp thấp hơn để thuận tiện cho công tác tổ chức và quản lý. Cán bộ phòng ban muốn tạo mới một đơn vị, phòng ban mới, cần điền các thông tin gồm tên cơ cấu tổ chức, chọn cơ cấu tổ chức cấp cha.

Ø  Sửa cơ cấu tổ chức: Quản trị viên có thể sửa thông tin của một phòng ban thuộc quyền quản lý của cấp mình. Thực hiện thay đổi tên, cơ cấu tổ chức cha, ngoài ra hệ thống còn có chức năng gán người dùng vào cơ cấu tổ chức, cấp quyền xem hồ sơ tài liệu cho cơ cấu tổ chức, loại bỏ người dùng khỏi cơ cấu tổ chức.

Ø  Xóa cơ cấu tổ chức: Cho phép xóa đi đơn vị, phòng ban thuộc quyền quản lý của cấp mình khi phòng ban, đơn vị này không còn ý nghĩa trong hệ thống. Trường hợp cơ cấu tổ chức có chứa người dùng, hệ thống yêu cầu cần chuyển người dùng sang cơ cấu tổ chức khác mới cho phép xóa.

Ø  Tìm kiếm cơ cấu tổ chức: Quản trị viên có thể tìm kiếm cơ cấu tổ chức một cách nhanh chóng theo tên cơ cấu tổ chức.

 

 

 

 

     Vị trí công việc: được sử dụng để quản lý các vị trí công việc trong một cơ cấu tổ chức (đơn vị, phòng ban). Tạo thuận tiện trong công tác quản lý công việc và phân phối công việc đối với phòng ban mình bao gồm các tính năng:

Ø  Thêm vị trí công việc: chức năng giúp quản trị viên có thể thêm mới một vị trí công việc trong đơn vị của mình. Nhập các thông tin cần thiết của vị trí công việc như: tên vị trí công việc, mô tả công việc, yêu cầu công việc, trực thuộc đơn vị phòng ban nào (gán vị trí công việc vào cơ cấu tổ chức), gán người dùng vào vị trí công việc.

Ø  Sửa vị trí công việc: cho phép quản trị viên có thể chỉnh sửa các thông tin của một vị trí công việc.

Ø  Xóa vị trí công việc: cho phép xóa vị trí công việc trong quản lý của đơn vị, phòng ban mình khi vị trí công việc này không còn ý nghĩa trong hệ thống.

Ø  Tìm kiếm vị trí công việc: Quản trị viên có thể tìm kiếm vị trí công việc một cách nhanh chóng theo tên vị trí công việc.

 

 

 

03

Nhóm chức năng số hóa dữ liệu của Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

 

 

 

 

     Hệ thống đáp ứng các tiêu chí tại Khung kiến trúc chính phủ điện tử 2.0.

     Liên kết dữ liệu qua API: chia sẻ, lưu trữ hệ thống với các hệ thống cơ quan thông qua API. Kết nối, chia sẻ dữ liệu qua trục LGSP.

 

 

 

 

     Biểu mẫu đầu vào: Chức năng này cho phép định nghĩa các mẫu đầu vào phù hợp với hồ sơ tài liệu cần số hóa, đảm bảo tính chính xác của hệ thống.

     Hệ thống cung cấp chức năng tạo các mẫu đầu vào phù hợp với từng loại hồ sơ tài liệu.

     Cho phép chỉnh sửa thông tin, xóa… biểu mẫu đầu vào, thiết lập lại các thông tin, các vùng lấy dữ liệu, các trường dữ liệu tương ứng trên ảnh đầu vào…, tính năng bao gồm:

Ø  Thêm biểu mẫu: Cho phép tạo mới một biểu mẫu đầu vào, chọn loại biểu mẫu, thiết lập thông tin biểu mẫu gồm tên biểu mẫu, chọn ảnh tài liệu mẫu, nội dung mô tả, Thiết lập kích thước ảnh mẫu hiển thị, trạng thái sử dụng. Thiết lập các vùng ảnh dữ liệu và trường dữ liệu tương ứng, thiết lập các vùng là dữ liệu ảnh

Ø  Sửa biểu mẫu: Cho phép chỉnh sửa các thông tin, thiết lập lại các vùng dữ liệu của biểu mẫu đầu vào.

Ø  Xóa biểu mẫu: Cho phép xóa biểu mẫu đầu vào khỏi hệ thống.

Ø  Tìm kiếm biểu mẫu: cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm biểu mẫu nhanh chóng theo tên biểu mẫu.

 

 

 

 

     Thiết lập biểu mẫu lưu trữ: Được sử dụng để thiết lập các biểu mẫu lưu trữ, tức là các cấu trúc của các bảng dữ liệu để có thể lưu trữ được các trường thông tin mà hệ thống sẽ bóc tách từ file ảnh tài liệu.

     Các chức năng chi tiết:

Ø  Thêm mới biểu mẫu lưu trữ: Cho phép tạo mới một biểu mẫu lưu trữ, thêm mới các trường, thiết lập thông tin trường dữ liệu gồm tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường, thiết lập thứ tự các trường dữ liệu, tên biểu mẫu lưu trữ, mô tả cho biểu mẫu lưu trữ.

Ø  Sửa biểu mẫu lưu trữ: Cho phép cập nhật lại các thông tin và trường dữ liệu trong một biểu mẫu lưu trữ.

Ø  Xóa biểu mẫu lưu trữ: Cho phép xóa một biểu mẫu lưu trữ.

 

 

 

 

     Bóc tách, số hóa dữ liệu: Được sử dụng để thực hiện công tác số hóa dữ liệu tài liệu, cho phép quét tài liệu, tải dữ liệu ảnh tài liệu lên hệ thống, thực hiện nhận dạng, bóc tách, số hóa thông tin tài liệu.

Ø  Người dùng thực hiện chọn hồ sơ tài liệu muốn thực việc số hóa, bóc tách dữ liệu, thiết lập biểu mẫu đầu vào, biểu mẫu lưu trữ để tiến hành số hóa. Hệ thống cho phép bóc tách số hóa dữ liệu tự động (theo biểu mẫu đầu vào), hoặc bóc tách thông tin trực tiếp trên file, hoặc theo biểu mẫu bóc tách mà người dùng có thể tự định nghĩa

 

 

 

04

Nhóm chức năng quản lý dữ liệu của Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

 

 

 

 

     Quy trình thủ tục: được sử dụng để quản lý quy trình duyệt của hệ thống, thiết lập các quy trình duyệt liên quan đến duyệt yêu cầu khai thác hồ sơ tài liệu phía người dùng và các quy trình liên quan đến tiêu hủy hồ sơ tài liệu, tính năng cụ thể bao gồm :

Ø  Thêm quy trình: Cho phép tạo mới quy trình duyệt khai thác hồ sơ tài liệu cho người dùng. Quản trị viên thực hiện nhập các thông tin cho quy trình gồm: tên quy trình, nội dung mô tả quy trình, tên bước, nội dung mô tả bước thực hiện, chọn hình thức duyệt (cho phép gán người dùng được phép duyệt).

Ø  Sửa quy trình: Cho phép quản trị viên có thể chỉnh sửa các thông tin của quy trình thủ tục trên hệ thống.

Ø  Xóa quy trình: Cho phép quản trị viên có thể xóa quy trình khỏi hệ thống.

Ø  Tìm kiếm quy trình: cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm quy trình thủ tục nhanh chóng theo tên quy trình

 

 

 

 

     Quản lý phông: Được sử dụng để quản lý phông lưu trữ hồ sơ. Mỗi cơ quan, tổ chức trong quá trình hình thành và phát triển sẽ sản sinh ra một khối lượng tài liệu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của cơ quan, tổ chức đó. Phông lưu trữ cơ quan là khối tài liệu hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh phản ánh quá trình hình thành và phát triển của một cơ quan, một tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc một đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Và trong một phông lưu trữ có thể có nhiều loại tài liệu khác nhau, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm phông: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới phông, việc thực hiện thêm phông bằng cách nhập và chọn các thông tin như: mã phông, tên phông, mã cơ quan, thời gian tài liệu, số tài liệu giấy, số trang lập BSBH (bản sao bản hiểm), các nhóm tài liệu, các loại hình tài liệu, ngôn ngữ, công cụ tra cứu, lịch sử đơn vị, mô tả..

Ø  Sửa phông: Cho phép hiệu chỉnh thông tin phông hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa phông: Cho phép quản trị viên có thể xóa phông khỏi hệ thống khi phông không còn ý nghĩa.

Ø  Tìm kiếm phông: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm phông theo: tên phông.

 

 

 

 

     Quản lý loại kho: là chức năng giúp người quản trị hệ thống thiết lập và quản lý các danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm loại kho: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới loại kho. Việc thực hiện thêm loại kho bằng cách nhập và chọn các thông tin như: mã loại kho, tên loại kho, mô tả.

Ø  Sửa loại kho: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của loại kho hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa loại kho: Cho phép quản trị viên có thể xóa loại kho khỏi hệ thống khi loại kho không còn ý nghĩa.

Ø  Tìm kiếm loại kho: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm loại kho theo: mã loại kho, tên loại kho.

 

 

 

 

 

     Quản lý loại kệ: là chức năng giúp người quản trị hệ thống thiết lập và quản lý các danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm loại kệ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới loại kệ. Việc thực hiện thêm loại kệ bằng cách nhập và chọn các thông tin như: mã loại kệ, tên loại kệ, mô tả.

Ø  Sửa loại kệ: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của loại kệ hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa loại kệ: Cho phép quản trị viên có thể xóa loại kệ khỏi hệ thống khi loại kệ không còn ý nghĩa.

Ø  Tìm kiếm loại kệ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm loại kệ theo: mã loại kệ, tên loại kệ.

 

 

 

 

     Quản lý loại hồ sơ: là chức năng giúp người quản trị hệ thống thiết lập và quản lý các danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm loại hồ sơ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới loại hồ sơ. Việc thực hiện thêm loại hồ sơ bằng cách nhập và chọn các thông tin như: mã loại hồ sơ, tên loại hồ sơ, mô tả.

Ø  Sửa loại hồ sơ: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của loại hồ sơ hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa loại hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể xóa loại hồ sơ khỏi hệ thống khi loại hồ sơ không còn ý nghĩa.

Ø  Tìm kiếm loại hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm loại hồ sơ theo: mã loại hồ sơ, tên loại hồ sơ.

 

 

 

 

     Quản lý loại TPHS: là chức năng giúp người quản trị hệ thống thiết lập và quản lý các danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm loại TPHS: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới loại TPHS. Việc thực hiện thêm loại TPHS bằng cách nhập và chọn các thông tin như: mã loại TPHS, tên loại TPHS, mô tả.

Ø  Sửa loại TPHS: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của loại TPHS hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa loại TPHS: Cho phép quản trị viên có thể xóa loại TPHS khỏi hệ thống khi loại TPHS không còn ý nghĩa.

Ø  Tìm kiếm loại TPHS: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm loại TPHS theo: mã loại TPHS, tên loại TPHS.

 

 

 

 

     Quản lý kho lưu trữ: Được sử dụng để thêm, xóa kho lưu trữ. Hiệu chỉnh các thuộc tính của kho lưu trữ hiện có. Kho là đơn vị lưu trữ cấp cao nhất, dùng để khởi tạo và quản lý các đơn vị lưu trữ khác dựa trên nó như kệ, hộp, tập hồ sơ/hồ sơ… Mỗi kho lưu trữ có thể thuộc một kho cha khác và được phân loại thành các loại kho khác nhau như: kho chuyên dụng, kho tạm… giúp cán bộ quản trị dễ dàng tổ chức hệ thống cấp cha – con. Mỗi kho sẽ có quy định về diện tích khác nhau, bộ phận quản trị có thể điều chỉnh danh sách kho này theo thực tế vận hành, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm kho lưu trữ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới kho lưu trữ, cho phép phân cấp kho lưu trữ, thêm các kho cha khác. Việc thực hiện thêm kho lưu trữ bằng cách nhập và chọn các thông tin như: tên kho, ký hiệu, kho cha, loai kho, vị trí, kích thước, trạng thái, mô tả.

Ø  Sửa kho lưu trữ: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của kho lưu trữ hiện có.

Ø  Di chuyển dữ liệu trong kho sang kho khác.

Ø  Xóa kho lưu trữ: Cho phép quản trị viên có thể xóa kho lưu trữ khỏi hệ thống khi thấy kho không còn được sử dụng. Trường hợp kho chứa dữ liệu, cần phải chuyển dữ liệu trong kho sang kho khác trước khi xóa kho.

Ø  Xem chi tiết kho lưu trữ: Cho phép quản trị viên có thể xem thông tin chi tiết các kệ trong kho.

Ø  Tìm kiếm kho lưu trữ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm kho lưu trữ theo: tên kho.

 

 

 

 

     Quản lý kệ: Mỗi kho chứa nhiều kệ. Mỗi kệ có thể chứa nhiều hộp hồ sơ, kệ là đơn vị lưu trữ mà đối tượng quản lý chính là các hộp hồ sơ. Các kệ trong kho lưu trữ được phân thành nhiều loại khác nhau nhằm tạo sự thuận tiện trong việc tổ chức lưu trữ cũng như tìm kiếm hồ sơ.

     Mỗi kệ được đánh mã ký hiệu, khi tạo mới kệ, hệ thống tự động phát sinh mã số này dựa vào mẫu đã được định nghĩa trước.

     Mỗi kệ có thuộc tính sức chứa cán bộ quản lý có thể thay đổi trạng thái kệ: đầy hay còn trống, đối với các kệ đã đầy hệ thống sẽ không cho phép thêm hồ sơ nữa, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm kệ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới kệ hồ sơ, việc thực hiện thêm kệ hồ sơ bằng cách nhập và chọn các thông tin như: tên kệ, ký hiệu, loại kệ, kho, loại kệ, sức chứa, trọng tải, kích thước, trạng thái , vị trí, mô tả.

Ø  Sửa kệ: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của kệ hiện có trên hệ thống.

Ø  Di chuyển dữ liệu trong kệ sang kệ khác.

Ø  Xóa kệ: Cho phép quản trị viên có thể xóa kệ khỏi kho. Trường hợp kệ chứa dữ liệu, cần phải chuyển dữ liệu trong kệ sang kệ khác trước khi xóa kệ.

Ø  Xem chi tiết kệ: Cho phép quản trị viên có thể xem thông tin chi tiết các hộp trong kệ.

Ø  Lọc: cho phép lọc danh sách kệ theo kho lưu trữ.

Ø  Tìm kiếm kệ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm kệ theo: tên kệ

 

 

 

 

     Quản lý hộp: Mỗi kệ hồ sơ chứa nhiều hộp hồ sơ. Mỗi hộp hồ sơ chứa nhiều tập hồ sơ/hồ sơ. Các hộp trong kệ lưu trữ được đánh mã ký hiệu, khi tạo mới hộp hồ sơ, hệ thống tự động phát sinh mã số này dựa vào mẫu đã được định nghĩa trước.

     Mỗi hộp hồ sơ có thuộc tính sức chứa giúp xác định số lượng hồ sơ trong hộp. Dựa vào thuộc tính này, cán bộ quản lý có thể thay đổi trạng thái kệ: đầy hay còn trống, đối với các kệ đã đầy hệ thống sẽ không cho phép thêm hồ sơ nữa, cụ thể chức năng bao gồm :

Ø  Thêm hộp: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới hộp hồ sơ Việc thực hiện thêm hộp hồ sơ bằng cách nhập và chọn các thông tin như: tên hộp, ký hiệu, kệ, sức chứa, trọng tải, kích thước, trạng thá, vị trí, mô tả.

Ø  Sửa hộp: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của hộp hồ sơ hiện có trên hệ thống.

Ø  Di chuyển  tài liệu trong hộp sang hộp khác

Ø  Xóa hộp: Cho phép quản trị viên có thể xóa hộp hồ sơ khỏi kệ. Trường hợp hộp chứa dữ liệu, cần phải chuyển dữ liệu trong hộp sang hộp khác trước khi thực hiện xóa hộp.

Ø  Xem chi tiết hộp: Cho phép quản trị viên có thể xem thông tin chi tiết các hồ sơ trong hộp.

Ø  Lọc: cho phép lọc danh sách hộp theo kho, kệ.

Ø  Tìm kiếm hộp: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm hộp theo: tên hộp.

 

 

 

 

     Danh mục hồ sơ: Được sử dụng để quản lý danh mục hồ sơ tài liệu, cho phép tạo mới danh mục, sửa hay xóa, gom nhóm các loại hồ sơ tài liệu theo cùng danh mục, giúp dễ dàng thao tác và quản lý hơn đối với các hồ sơ tài liệu, chức năng bao gồm:

Ø  Thêm danh mục: Cho phép tạo mới một danh mục hồ sơ tài liệu, phân cấp danh mục, thêm các danh mục cha khác, nhập và chọn các thông tin danh mục hồ sơ gồm tên danh mục hồ sơ, mã danh mục, thiết lập danh mục cha, mô tả cho danh mục.

Ø  Sửa danh mục: Cho phép chỉnh sửa thông tin của danh mục hồ sơ tài liệu.

Ø  Di chuyển dữ liệu từ danh mục này sang danh mục khác.

Ø  Xóa danh mục: Cho phép quản trị viên có thể xóa danh mục hồ sơ khỏi hệ thống. Trường hợp danh mục chọn chứa dữ liệu, cần phải di chuyển dữ liệu trong danh mục sang danh mục khác trước khi xóa danh mục.

Ø  Xem chi tiết danh mục: Cho phép quản trị viên có thể xem chi tiết hồ sơ và thành phần của hồ sơ thuộc danh mục.

Ø  Tìm kiếm danh mục: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm danh mục hồ sơ nhanh chóng theo tên danh mục.

 

 

 

 

     Đơn vị liên kết: Có thể quản lý lưu trữ các đơn vị liên kết. Các đơn vị liên kết với nhau có thể chia sẻ hồ sơ dữ liệu thông qua tài khoản khai thác.

Ø  Thêm mới đơn vị liên kết: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới đơn vị liên kết 

Ø  Chỉnh sửa đơn vị liên kết: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của đơn vị hiện có trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ : Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm đơn vị theo: tên đơn vị.

 

 

 

 

     Tài khoản khai thác: Có thể quản lý lưu trữ các tài khoản khai thác. Các đơn vị liên kết với nhau có thể chia sẻ hồ sơ dữ liệu thông qua tài khoản khai thác.

Ø  Thêm mới tài khoan khai thác: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới tài khoản khai thác.

Ø  Chỉnh sửa tài khoản khai thác: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của tài khoan khai thác hiện có trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm tài khoản khai thác: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm tài khoan khai thác theo: tên tài khoan khai thác

 

 

 

 

     Quản lý phí dịch vụ: Có thể thêm phí cho các hồ sơ trong hệ thống, mỗi hồ sơ sẽ được tính phí tải về và phí đọc riêng. Quản trị có thể linh hoạt trong việc xây dựng giá bán cho hồ sơ đó.

Ø  Thêm mới phí dịch vụ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới giá của hồ sơ .

Ø  Chỉnh sửa chi phí: Cho phép hiệu chỉnh thông tin của giá hồ sơ hiện có trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm hồ sơ theo: tên hồ sơ

 

 

 

 

     Quản lý hồ sơ lưu trữ: Hồ sơ là đơn vị lưu trữ mà đối tượng quản lý chính là các văn bản, tài liệu có cùng tính chất. Một hồ sơ công việc được lập khoa học một mặt góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác tại cơ quan, đơn vị và của bản thân người lập hồ sơ, mặt khác tạo điều kiện cho việc tra cứu được thuận lợi, dễ dàng, nhanh chóng theo yêu cầu của cán bộ trong cơ quan hoặc của các đối tượng khác có liên quan, có 2 nhóm tính năng:

+ Quản lý thông tin hồ sơ lưu trữ có các chức năng sau:

Ø  Thêm mới hồ sơ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới hồ sơ lưu trữ vào hệ thống. Việc thực hiện thêm hồ sơ được thực hiện đơn giản, nhập và chọn các thông tin hồ sơ như: tiêu đề, ảnh bìa hồ sơ, người lập, cơ quan, mục lục, số và ký hiệu hồ sơ, mã hồ sơ, thời gian từ ngày, thời gian đến ngày, tổng số tờ, tổng số trang, ngôn ngữ, ký hiệu thông tin, từ khóa, quy trình thủ tục. Thông tin lưu trữ như: kho lưu trữ, kệ hồ sơ, hộp hồ sơ, thời gian bắt đầu, thời gian bảo quản, tình trạng vật lý, chế độ sử dụng, bút tích, chú giải.

Ø  Sửa hồ sơ lưu trữ: Cho phép hiệu chỉnh thông tin hồ sơ lưu trữ hiện có trên hệ thống.

Ø  Xem chi tiết: Cho phép xem chi tiết hồ sơ, thành phần thuộc hồ sơ và có thể thêm thành phần hồ sơ, đính kèm tài liệu khác vào thành phần hồ sơ, xóa thành phần hồ sơ, xem lịch sử chỉnh sửa thành phần hồ sơ hay tìm kiếm thành phần hồ sơ theo tiêu đề.

Ø  Gán hồ sơ: Cho phép gán các hồ sơ tài liệu khác hoặc các thành phần khác vào hồ sơ lưu trữ.

Ø  Hình thành hồ sơ: Cho phép hình thành hồ sơ với các chức năng: xem chi tiết thành phần hồ sơ, lịch sử hồ sơ, gửi duyệt hồ sơ, hủy hình thành hồ sơ, tiêu hủy hồ sơ, báo mất hồ sơ.

Ø  Lưu ý: Hồ sơ sau hình thành sẽ không được phép sửa, xóa.

Ø  Lịch sử hồ sơ: Cho phép thống kê lưu vết lịch sử sửa đổi hồ sơ đến từng trường thông tin chỉnh sửa.

Ø  Xóa hồ sơ lưu trữ: Cho phép xóa hồ sơ lưu trữ khi hồ sơ đó không còn ý nghĩa trên hệ thống (chỉ xóa được hồ sơ khi hồ sơ đó chưa được hình thành).

Ø  Báo mất hồ sơ: Cho phép quản trị viên báo mất hồ sơ lên hệ thống.

Ø  In mã vạch: Cho phép quản trị thực hiện in mã vạch cho một hay nhiều hồ sơ cùng lúc.

Ø  Tạo file xml: Cho phép xuất ra hồ sơ với định dạng file xml.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm hồ sơ lưu trữ theo: tiêu đề hồ sơ.

+ Quản lý các thành phần hồ sơ có các chức năng sau:

Ø  Thêm thành phần hồ sơ: Cho phép thêm thành phần hồ sơ đi kèm với các thông tin: ký hiệu thành phần, tiêu đề thành phần, hình ảnh, loại, tác giả, độ gốc, số tờ, ghi chú, chọn tài liệu của bạn, ký số tài liệu, xóa tài liệu đã chọn, xem chi tiết file tài liệu pdf đã ký số.

Ø  Sửa thành phần hồ sơ: Cho phép chỉnh sửa thông tin thành phần hồ sơ trên hệ thống.

Ø  Đính kèm tài liệu: Cho phép đính kèm hồ sơ khác hay các thành phần hồ sơ khác vào thành phần hồ sơ.

Ø  Xóa thành phần hồ sơ: Cho phép xóa một hay nhiều thành phần hồ sơ cùng lúc.

Ø  Tìm kiếm: Cho phép tìm kiếm thành phần hồ sơ theo tiêu đề.

Ø  Lịch sử thành phần hồ sơ: Cho phép thống kê lưu vết lịch sử sửa đổi thành phần hồ sơ đến từng trường thông tin chỉnh sửa.

 

 

 

 

     Cây hồ sơ lưu trữ: Để đăng ký khai thác, sử dụng hồ sơ lưu trữ, người khai thác phải tìm kiếm và chọn các thành phần hồ sơ để chuyển vào danh sách hồ sơ, tài liệu chờ đăng ký và chuyển phê duyệt. Người khai thác có thể mượn một số thành phần trong hồ sơ hoặc mượn toàn bộ thành phần của hồ sơ. Khi đó được sự chấp thuận của người có thẩm quyền, người khai thác sẽ được phép mượn hồ sơ tài liệu, tính năng bao gồm:

Ø  Tìm kiếm hồ sơ: cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm hồ sơ lưu trữ theo danh sách kho, tên hồ sơ.

Ø  Đăng ký khai thác: cho phép người sử dụng có thể đăng ký mượn một hoặc nhiều thành phần hồ sơ, yêu cầu được gửi đến người có thẩm quyền chấp thuận thì sẽ được phép mượn

 

 

 

 

     Quản lý đăng ký mượn/ trả: được sử dụng để quản lý phiếu mượn, cho phép thực hiện thủ tục mượn trả hồ sơ, tính năng bao gồm :

Ø  Lập phiếu mượn: Cho phép thêm mới phiếu mượn, thực hiện lập phiếu mượn cho người đăng ký khai thác và làm thủ tục giao diện hồ sơ.

Ø  In phiếu mượn: Cho phép in phiếu mượn cho người đăng ký khai thác.

Ø  Xem chi tiết: Cho phép xem chi tiết thông tin phiếu mượn và có thể thực hiện in phiếu mượn.

Ø  Hủy yêu cầu mượn: Cho phép hủy yêu cầu đăng ký mượn hồ sơ của người dùng.

Ø  Tìm kiếm phiếu mượn: Cho phép tìm kiếm phiếu mượn nhanh chóng theo số phiếu

Ø  Gửi yêu cầu trả hồ sơ: Cho phép cán bộ quản lý thực hiện gửi yêu cầu người mượn trả hồ sơ.

Ø  Thu hồi yêu cầu trả hồ sơ: Cho phép cán bộ quản lý thu hồi lại yêu cầu người dùng trả hồ sơ.

Ø  Trả hồ sơ: Cho phép trả hồ sơ về kho lưu trữ

Ø  Gia hạn mượn hồ sơ: Cho phép gia hạn mượn hồ sơ cho người đăng ký.

Ø  Xóa lịch sử trả hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể xóa lịch sử trả hồ sơ hệ thống.

Ø  Tìm kiếm lịch sử trả: cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm lịch sử trả hồ sơ nhanh chóng theo số phiếu

Ø  Thu hồi hồ sơ: Cho phép quản trị viên thu hồi lại hồ sơ người dùng đăng ký xem online.

Ø  Sổ theo dõi tài liệu mượn: Cho phép tra cứu và in báo cáo các tài liệu mượn vật lý trong khoảng thời gian nhất định.

 

 

 

 

     Thiết lập trường dữ liệu: Được sử dụng để thiết lập các trường dữ liệu để phục vụ quá trình số hóa tài liệu, tức là cấu trúc các trường dữ liệu để có thể lưu trữ được các trường thông tin mà hệ thống sẽ bóc tách từ file ảnh tài liệu, tính năng bao gồm:

Ø  Thêm trường dữ liệu: Cho phép tạo mới một trường dữ liệu lưu trữ, thêm mới các trường, thiết lập thông tin trường dữ liệu gồm tên trường, kiểu dữ liệu, trạng thái sử dụng.

Ø  Sửa trường dữ liệu: Cho phép cập nhật lại các thông tin trường dữ liệu lưu trữ.

Ø  Xóa trường dữ liệu: Cho phép quản trị viên có thể xóa trường dữ liệu khỏi hệ thống.

Ø  Tìm kiếm trường dữ liệu: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm trường dữ liệu nhanh chóng theo tên trường dữ liệu.

 

 

 

 

     Biểu mẫu đầu vào: Chức năng này cho phép định nghĩa các mẫu đầu vào phù hợp với hồ sơ tài liệu cần số hóa, đảm bảo tính chính xác của hệ thống.

     Hệ thống cung cấp chức năng tạo các mẫu đầu vào phù hợp với từng loại hồ sơ tài liệu.

     Cho phép chỉnh sửa thông tin, xóa… biểu mẫu đầu vào, thiết lập lại các thông tin, các vùng lấy dữ liệu, các trường dữ liệu tương ứng trên ảnh đầu vào…, tính năng bao gồm:

Ø  Thêm biểu mẫu: Cho phép tạo mới một biểu mẫu đầu vào, chọn loại biểu mẫu, thiết lập thông tin biểu mẫu gồm tên biểu mẫu, chọn ảnh tài liệu mẫu, nội dung mô tả, Thiết lập kích thước ảnh mẫu hiển thị, trạng thái sử dụng. Thiết lập các vùng ảnh dữ liệu và trường dữ liệu tương ứng, thiết lập các vùng là dữ liệu ảnh

Ø  Sửa biểu mẫu: Cho phép chỉnh sửa các thông tin, thiết lập lại các vùng dữ liệu của biểu mẫu đầu vào.

Ø  Xóa biểu mẫu: Cho phép xóa biểu mẫu đầu vào khỏi hệ thống.

Ø  Tìm kiếm biểu mẫu: cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm biểu mẫu nhanh chóng theo tên biểu mẫu.

 

 

 

 

     Hồ sơ tài liệu: được sử dụng để quản lý hồ sơ tài liệu, cho phép tìm kiếm hồ sơ, thêm biểu mẫu cho thành phần hồ sơ, số hóa, đính kèm tài liệu, tra cứu, xuất dữ liệu số hóa, tính năng bao gồm:

Ø  Lọc hồ sơ theo danh mục: Cho phép lọc hồ sơ theo danh mục hồ sơ.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ tài liệu: Cho phép tìm kiếm hồ sơ tài liệu theo tiêu đề hồ sơ.

Ø  Thêm biểu mẫu: Cho phép thêm biểu mẫu với đúng loại biểu mẫu đã thiết lập trong “Thiết lập biểu mẫu đầu vào”, riêng đối với loại biểu mẫu bản đồ, hệ thống mặc định loại biểu mẫu “Bản đồ” cho người dùng chọn mà không cần phải thiết lập biểu mẫu.

Ø  Số hóa tài liệu: Cho phép số hóa thành phần hồ sơ, dữ liệu từ file ảnh lấy vào sang dạng dữ liệu số.

Ø  TH1: Đối với tài liệu dạng văn bằng, chứng chỉ: người sử dụng chỉ cần tích chọn thành phần muốn số hóa và nhấn nút “Số hóa” để thực hiện.

Ø  TH2: Đối với loại tài liệu dạng bản đồ, người dùng sử dụng chuột để kéo vùng dữ liệu muốn số hóa trên bản đồ và chọn trường dữ liệu tương ứng để số hóa. Ngoài ra, hệ thống hỗ trợ người dùng nhập thông tin vùng dữ liệu định vị cho bản đồ, khi hồ sơ được tra cứu nâng cao, sẽ hiển thị vùng định vị tìm kiếm được, click vào sẽ hiển thị nội dung chi tiết vùng định vị đã thiết lập.

Ø  Đính kèm tài liệu: Cho phép đình kèm file tài liệu vào hồ sơ tài liệu hay đính kèm file tài liệu vào từng thành phần hồ sơ tài liệu.

Ø  Tra cứu tài liệu đã số hóa: Cho phép xem thông tin tài liệu đã số hóa, chỉnh sửa thông tin nếu chưa phù hợp, đồng thời cho phép xuất dữ liệu số hóa ra file word.

 

 

 

 

     Hồ sơ gửi duyệt: chức năng được sử dụng để tiếp nhận và xử lý yêu cầu duyệt tài liệu được gửi lên từ các đơn vị sở quản lý, tính năng bao gồm:

Ø  Duyệt hồ sơ: hệ thống cho phép sở duyệt hồ sơ được đơn vị cấp dưới gửi lên. Khi thực hiện chức năng duyệt, phần mềm sẽ hiển thị thông báo xác nhận và có thể nhập nội dung phản hồi (góp ý) gửi đến đơn vị đã gửi hồ sơ.

Ø  Hủy duyệt hồ sơ: Cho phép hủy duyệt trả lại hồ sơ cho đơn vị gửi đến. Khi thực hiện chức năng hủy duyệt, phần mềm sẽ hiển thị thông báo xác nhận và có thể nhập lý do hủy duyệt gửi đến đơn vị đã gửi hồ sơ.

Ø  Xem chi tiết: Cho phép xem thông tin chi tiết hồ sơ, các thành phần trong hồ sơ.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm hồ sơ theo: tiêu đề hồ sơ.

 

 

 

 

     Hồ sơ đã duyệt: hiển thị toàn bộ danh sách hồ sơ của tất cả các đơn vị đã được sở duyệt, tính năng bao gồm:

Ø  Lọc hồ sơ: Cho phép lọc ra danh sách hồ sơ theo đơn vị.

Ø  Xem chi tiết: Cho phép xem thông tin chi tiết hồ sơ, các thành phần trong hồ sơ.

Ø  Lịch sử hồ sơ: Cho phép lưu vết lịch sử của hồ sơ.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ: Cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm hồ sơ đã duyệt theo: tiêu đề hồ sơ.

 

 

 

05

Nhóm các chức năng hỗ trợ khác của Hệ thống phần mềm số hóa và quản lý dữ liệu EDM.

 

 

 

 

     Tin tức: được sử dụng để quản lý các tin tức hiển thị bên trang người dùng, tính năng bao gồm:

Ø  Quản lý tin tức:

Ø  Thêm tin tức: Quản trị viên có thể chọn chức năng thêm tin tức, nhập các thông tin cần thiết như tiêu đề, miêu tả, hình ảnh, chọn kiểu tin tức (chủ đề tin tức), nội dung, trạng thái sử dụng để thêm mới một bản tin lên hệ thống.

Ø  Sửa tin tức: Cho phép quản trị viên có thể chỉnh sửa các thông tin của tin tức trên hệ thống.

Ø   Xóa tin tức: Cho phép quản trị viên hệ thống có thể thực hiện xóa các tin tức trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm tin tức: Cho phép tìm kiếm tin tức theo tiêu đề tin tức.

Ø  Chủ đề tin tức:

Ø  Thêm chủ đề: Quản trị viên có thể chọn chức năng thêm chủ đề, nhập các thông tin cần thiết để thêm mới một chủ đề tin tức lên hệ thống.

Ø  Sửa chủ đề: Cho phép quản trị viên có thể chỉnh sửa các thông tin của chủ đề tin tức trên hệ thống.

Ø  Xóa chủ đề: Cho phép quản trị viên hệ thống có thể thực hiện xóa các chủ đề tin tức trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm chủ đề: Cho phép tìm kiếm chủ đề tin tức theo tên chủ đề.

 

 

 

 

     Quản lý tin nhắn hệ thống: Chức năng được sử dụng để quản lý tin nhắn hệ thống, gồm tin nhắn hệ thống trên phần mềm quản lý, tin nhắn yêu cầu đăng ký sử dụng hồ sơ tài liệu phía người sử dụng và chấp thuận cho người sử dụng mượn hồ sơ tài liệu, tin nhắn yêu cầu chấp nhận cho phép tiêu hủy hồ sơ tài liệu. Gửi các thông báo chung dưới dạng tin nhắn hệ thống tới tất cả người dùng trong hệ thống hoặc tới một người dùng cụ thể.

 

 

 

 

     Quản lý kỳ nghỉ: Phân hệ quản lý kỳ nghỉ giúp nhân viên quản trị hệ thống cấu hình các ngày làm việc trong tuần, quản lý danh sách các kỳ nghỉ lễ đặc biệt. Việc định nghĩa chính xác những thông tin trên giúp việc tính toán số ngày hoàn trả hồ sơ, ngày gia hạn,…tính năng bao gồm:

Ø  Thêm kỳ nghỉ: hệ thống cho phép quản trị viên thêm mới các kỳ nghỉ. Việc thực hiện thêm kỳ nghỉ bằng cách nhập các thông tin như: tên kỳ nghỉ, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.

Ø  Sửa kỳ nghỉ: Cho phép chỉnh sửa thông tin thiết lập kỳ nghỉ hiện có trên hệ thống.

Ø  Xóa kỳ nghỉ: Cho phép quản trị viên hệ thống có thể thực hiện xóa các kỳ nghỉ trên hệ thống.

Ø  Tìm kiếm kỳ nghỉ: cho phép quản trị viên có thể tìm kiếm kỳ nghỉ theo: tên kỳ nghỉ

 

 

 

 

     Thùng rác: chức năng giúp quản trị viên có khả năng phục hồi được các dữ liệu, thông tin trong các trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng: Hệ thống cho phép backup theo thời gian thực, khi có sự cố phát sinh, quản trị viên có thể restore ngay lập tức dữ liệu trước đó, cụ thể tính năng bao gồm:

Ø  Tìm kiếm tài khoản bị xóa

Ø  Khôi phục tài khoản người dùng

Ø  Xóa vĩnh viễn tài khoản người dùng khỏi hệ thống

Ø  Xóa nhiều tài khoản người dùng cùng lúc

Ø  Tìm kiếm hồ sơ tài liệu bị xóa

Ø  Khôi phục hồ sơ tài liệu

Ø  Xóa vĩnh viễn hồ sơ tài liệu khỏi hệ thống

Ø  Xóa nhiều hồ sơ tài liệu cùng lúc

Ø  Tìm kiếm nhóm người dùng bị xóa

Ø  Khôi phục nhóm người dùng

Ø  Xóa vĩnh viễn nhóm người dùng khỏi hệ thống

Ø  Xóa nhiều nhóm người dùng cùng lúc

 

 

 

 

     Trang người dùng: Là chức năng này hỗ trợ người dùng khai thác hồ sơ tài liệu bằng các hình thức như:

Ø  Đăng ký xem hồ sơ: Cho phép người dùng đăng ký xem hồ sơ tài liệu đối với các tài liệu không được công khai.

Ø  Ghim hồ sơ tài liệu: Cho phép người dùng ghim lại (đánh dấu) các hồ sơ để sau không mất công tìm kiếm khi muốn xem lại.

Ø  Tải tệp đính kèm về máy: Cho phép người dùng tải tệp đính kèm của hồ sơ về máy.

Ø  Xem chi tiết tệp đính kèm: Cho phép người dùng xem thông tin chi tiết tệp đính kèm.

Ø  Tìm kiếm nâng cao: Cho phép người dùng tìm kiếm hồ sơ chi tiết từng nội dung đã số hóa.

Ø  Tìm kiếm hồ sơ tài liệu: Cho phép người dùng tìm kiếm hồ sơ cơ bản theo tên hồ sơ hoặc theo danh mục hồ sơ, danh sách hồ sơ gốc, danh sách các đơn vị.

Ø  Xem lại hồ sơ đã xem: Hệ thống tự động lưu lại những hồ sơ người dùng đã xem, danh sách hồ sơ người dùng đã xem sẽ được lưu lại vào mục ”Hồ sơ đã xem”

 

 

 

II

Dịch vụ số hóa

Dịch vụ

11.700/trang

468.000.000

01

Ø  Dịch vụ số hóa chuyển đổi dữ liệu, Số hóa các tài liệu quét, nhập liệu các trường thông tin tài liệu về hồ sơ thi, hồ sơ văn bằng đã được chỉnh lý từ năm 1975 đến nay đã chuyển đổi về dạng A4. Số lượng khoảng 40.000 trang.

 

 

 

02

Quy trình số hóa

 

 

 

 

Bước 1: Lập kế hoạch, chuẩn bị tài liệu để tạo lập CSDL

 

 

Khảo sát, lựa chọn, thống kê tài liệu, xây dựng, trình duyệt kế hoạch tạo lập cơ sở dữ liệu

Lấy hồ sơ từ trên giá xuống chuyển đến nơi bàn giao tài liệu

Bàn giao tài liệu cho bộ phận biên mục phiếu tin

Vận chuyển tài liệu từ kho bảo quản đến nơi biên mục phiếu tin

Làm vệ sinh tài liệu

Bước 2: Xây dựng dữ liệu đặc tả

Xây dựng tài liệu hướng dẫn biên mục phiếu tin

Biên mục phiếu tin

- In, sao chụp phiếu tin

- Thực kiện biên mục theo hướng dẫn.

- Kiểm tra kết quả biên mục phiếu tin

- Thực hiện sửa lỗi biên mục theo báo cáo kết quả kiểm tra

Bàn giao tài liệu, phiếu tin cho bộ phận bảo quản và bộ phận nhập dữ liệu

Bước 3: Nhập phiếu tin

Chuẩn bị trang thiết bị; Nhập phiếu tin văn bản, hồ sơ

Kiểm tra kết quả nhập phiếu tin

Thực hiện sửa lỗi nhập phiếu tin theo báo cáo kết quả kiểm tra

Bước 4: Số hóa tài liệu

Bàn giao tài liệu, phiếu tin, dữ liệu đặc tả cho bộ phận thực hiện số hóa

Vận chuyển tài liệu đến nơi thực hiện số hóa

Bàn giao tài liệu cho người thực hiện số hóa

Kiểm tra đối chiếu tài liệu với danh mục, dữ liệu đặc tả

Bóc tách, làm phẳng tài liệu

Thực hiện số hóa

- Thực hiện số hóa tài liệu theo yêu cầu

- Kiểm tra chất lượng tài liệu số hóa, số hóa lại tài liệu không đạt yêu cầu

Kết nối dữ liệu đặc tả với tài liệu số hóa và kiểm tra kết nối dữ liệu đặc tả với tài liệu số hóa

Bàn giao tài liệu cho đơn vị bảo quản

Vận chuyển tài liệu về kho bảo quản và sắp xếp lên giá

Bước 5: Kiểm tra sản phẩm

Xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm tra sản phẩm

Thực hiện kiểm tra sản phẩm theo hướng dẫn; Lập báo cáo kiểm tra; Thực hiện sửa lỗi theo báo cáo kết quả kiểm tra.

Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm

Sao chép sản phẩm vào các thiết bị lưu trữ, bàn giao sản phẩm

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn sao chép

- Thực hiện sao chép

Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm; lập và lưu hồ sơ tạo lập CSDL

 

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Tiêu chuẩn về kết ni:

Truyền siêu văn bản :

Ký hiệu tiêu chuẩn  : HTTP v1.1 : Hypertext Transfer Protocol version 1.1

HTTP v2.0 : Hypertext Transfer Protocol version 2.0

 

 

 

 

Truyền tệp tin

Ký hiệu tiêu chuẩn :

FTP : File Transfer Protocol

HTTP v1.1 : Hypertext Transfer Protocol version 1.1

 

 

 

 

Truyền, phát luồng âm thanh/hình ảnh

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RTSP: Real-time Streaming Protocol

RTP: Real-time Transport Protocol

RTCP: Real-time Control Protocol

 

 

 

 

Truy cập và chia sẻ dữ liệu

Ký hiệu tiêu chuẩn :

OData v4: Open Data Protocol version 4.0

 

 

 

 

Truyền thư điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SMTP/ MIME: Simple Mail Transfer

                       Protocol/Multipurpose
                       Internet Mail Extensions

 

 

 

 

Cung cấp dịch vụ truy cập hộp thư điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

POP3: Post Office Protocol version 3

IMAP 4rev1: Internet Message Access

                     Protocol version 4 revision 1

 

 

 

 

Truy cập thư mục

Ký hiệu tiêu chuẩn :

LDAP v3: Lightweight Directory Access Protocol version 3

 

 

 

 

Dịch vụ tên miền

Ký hiệu tiêu chuẩn :

DNS: Domain Name System

 

 

 

 

Giao vận mạng có kết nối

Ký hiệu tiêu chuẩn :

TCP: Transmission Control Protocol

 

 

 

 

Giao vận mạng không kết nối

Ký hiệu tiêu chuẩn :

UDP: User Datagram Protocol

 

 

 

 

Liên mạng LAN/WAN

Ký hiệu tiêu chuẩn :

IPv4: Internet Protocol version 4

IPv6: Internet Protocol version 6

 

 

 

 

Mạng cục bộ không dây

Ký hiệu tiêu chuẩn :

IEEE 802.11g: Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11g

 

 

 

 

Truy cập Internet với thiết bị không dây

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WAP v2.0: Wireless Application Protocol version 2.0

 

 

 

 

Dịch vụ Web dạng SOAP

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SOAP v1.2: Simple Object Access Protocol version 1.2

WSDL V2.0: Web Services Description Language version 2.0

UDDI v3: Universal Description, Discovery and Integration version 3

 

 

 

 

Dịch vụ Web dạng RESTful

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RESTful web service: Representational state transfer

 

 

 

 

Dịch vụ đặc tả Web

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WS BPEL v2.0: Web Services Business Process Execution Language Version 2.0

WS-I Simple SOAP Binding Profile Version 1.0: Simple SOAP Binding Profile Version 1.0

WS- Federation v1.2: Web Services Federation Language Version 1.2

WS-Policy v1.2: Web Services Coordination Version 1.2

OASIS Web Services Business Activity Version 1.2: Web Services Business Activity Version 1.2

WS- Discovery Version 1.1: Web Services Dynamic Discovery Version 1.1

WS- MetadataExc hange: Web Services Metadata Exchange

 

 

 

 

Dịch vụ đồng bộ thời gian

Ký hiệu tiêu chuẩn :

NTPv3: Network Time Protocol version 3

 

 

 

Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu

Ngôn ngữ định dạng văn bản

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XML v1.0 (5th Edition): Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition)

XML v1.1 (2nd Edition): Extensible Markup Language version 1.1

 

 

 

 

Ngôn ngữ định dạng văn bản cho giao dịch điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

ISO/TS 15000:2014: Electronic Business
Extensible Markup
Language (ebXML)

 

 

 

 

Định nghĩa các lược đồ trong tài liệu XML

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XML Schema V1.1: XML Schema version 1.1

 

 

 

 

Biến đổi dữ liệu

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XSL: Extensible Stylesheet Language

 

 

 

 

Mô hình hóa đối tượng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

UML v2.5: Unified Modelling Language version 2.5

 

 

 

 

Mô tả tài nguyên dữ liệu

Ký hiệu tiêu chuẩn :

OWL: Web Ontology Language

RDF: Resource Description Framework

 

 

 

 

Trình diễn bộ kí tự

Ký hiệu tiêu chuẩn :

UTF-8: 8-bit Universal Character Set (UES)/Unicode Transformation Format

 

 

 

 

Khuôn thức trao đổi thông tin địa lý

Ký hiệu tiêu chuẩn :

GML v3.3: Geography Markup Language version 3.3

 

 

 

 

Truy cập và cập nhật các thông tin địa lý

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WMS v1.3.0: OpenGIS Web Map Service version 1.3.0

WFS v1.1.0: Web Feature Service version 1.1.0

 

 

 

 

Trao đổi dữ liệu đặc tả tài liệu XML

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XMI v2.4.2: XML Metadata Interchange version 2.4.2

 

 

 

 

Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR)

Ký hiệu tiêu chuẩn :

ISO/IEC 11179:2015: Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata registries - MDR)

 

 

 

 

Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core

Ký hiệu tiêu chuẩn :

ISO 15836- 1:2017: Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core

 

 

 

 

Định dạng trao đổi dữ liệu mô tả đối tượng dạng kịch bản JavaScript

Ký hiệu tiêu chuẩn :

JSON RFC 7159: JavaScript Object Notation

 

 

 

 

Ngôn ngữ mô hình quy trình nghiệp vụ

Ký hiệu tiêu chuẩn :

BPMN 2.0: Business Process Model and Notation version 2.0

 

 

 

Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

Chuẩn nội dung Web

Ký hiệu tiêu chuẩn :

HTML v4.01: Hypertext Markup Language version 4.01

HTML 5: Hypertext Markup Language version 5

WCAG 2.0: W3C Web Content Accessibility Guidelines (WCAG) 2.0

 

 

 

 

Chuẩn nội dung Web mở rộng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XHTML v1.1: Extensible Hypertext Markup Language version 1.1

 

 

 

 

Giao diện người dùng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

CSS2: Cascading Style Sheets Language Level 2

XSL: Extensible Stylesheet Language version

CSS3: Cascading Style Sheets Language Level 3

 

 

 

 

Văn bản

Ký hiệu tiêu chuẩn :

(.txt): Định dạng Plain Text (.txt): Dành cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc

(.rtf) v1.8, v1.9.1: Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữa các nền khác nhau

(.docx): Định dạng văn bản Word mở rộng của Microsoft (.docx)

(.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7: Định dạng Portable Document (.pdf) phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7: Dành cho các tài liệu chỉ đọc

(.doc): Định dạng văn bản Word của Microsoft (.doc)

(.odt) v1.2: Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2

 

 

 

 

Bảng tính:

Ký hiệu tiêu chuẩn :

(.csv): Định dạng Comma eparated Variable/Delimited (.csv): Dành cho các bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau.

(.xlsx): Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx)

(.xls): Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls)

(.ods) v1.2: Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods) phiên bản 1.2

 

 

 

 

Trình diễn

Ký hiệu tiêu chuẩn :

(.htm): Định dạng Hypertext Document (.htm): cho các trình bày được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau

(.pptx): Định dạng PowerPoint mở rộng của Microsoft (.pptx)

(.pdf): Định dạng Portable Document (.pdf): cho các trình bày lưu dưới dạng chỉ đọc

(.ppt): Định dạng PowerPoint (.ppt) của Microsoft

(.odp) v1.2: Định dạng Open Document Presentation (.odp) phiên bản 1.2

 

 

 

 

Ảnh đồ họa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

JPEG: Joint Photographic Expert Group (.jpg)

GIF v89a: Graphic Interchange (.gif) version 89a

PNG : Portable Network Graphics (.png)

TIFF: Tag Image File (.tif)

 

 

 

 

Ảnh gắn với tọa độ địa lý

Ký hiệu tiêu chuẩn :

GEO TIFF: Tagged Image File Format for GIS applications

 

 

 

 

Phim ảnh, âm thanh

Ký hiệu tiêu chuẩn :

MPEG-1: Moving Picture Experts Group-1

MPEG-2: Moving Picture Experts Group-2

MPEG-4: Moving Picture Experts Group-4

MP3: MPEG-1 Audio Layer 3

 

 

 

 

Luồng phim ảnh, âm thanh

Ký hiệu tiêu chuẩn :

(.asf), (.wma), (.wmv): Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf), (.wma), (.wmv)

(.avi), (.mov), (.qt): Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)

(.ra), (.rm), (.ram), (.rmm): Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

 

 

 

 

Hoạt họa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

GIF v89a: Graphic Interchange (.gif) version 89a

(.swf): Định dạng Macromedia Flash (.swf)

(.swf): Định dạng Macromedia Shockwave (.swf)

(.avi), (.qt), (.mov): Các định dạng Apple Quicktime (.avi),(.qt),(.mov)

 

 

 

 

Chuẩn nội dung cho thiết bị di động

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WML v2.0: Wireless Markup Language version 2.0

 

 

 

 

Bộ ký tự và mã hóa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

ASCII: American Standard Code for Information Interchange

 

 

 

 

Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt

Ký hiệu tiêu chuẩn :

TCVN 6909:2001: TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 16-bit”

 

 

 

 

Nén dữ liệu

Ký hiệu tiêu chuẩn :

Zip: Zip (.zip)

.gz v4.3: GNU Zip (.gz) version 4.3

 

 

 

 

Ngôn ngữ kịch bản phía trình khách

Ký hiệu tiêu chuẩn :

ECMA 262: ECMAScript version 6 (6th Edition)

 

 

 

 

Chia sẻ nội dung Web

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RSS v1.0: RDF Site Summary version 1.0

ATOM v1.0: ATOM version 1.0

 

 

 

 

Chuẩn kết nối ứng dụng cổng thông tin điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

JSR 168: Java Specification Requests 168 (Portlet Specification)

JSR286: Java Specification Requests 286 (Portlet Specification)

WSRP v1.0: Web Services for Remote Portlets version 1.0

WSRP v2.0: Web Services for Remote Portlets version 2.0

 

 

 

Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

An toàn thư điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

S/MIME v3.2: Secure Multi-purpose Internet Mail Extensions version 3.2

 

 

 

 

An toàn tầng giao vận

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SSH v2.0: Secure Shell version 2.0

TLS v1.2: Transport Layer Security version 1.2

 

 

 

 

An toàn truyền tệp tin

Ký hiệu tiêu chuẩn :

HTTPS: Hypertext Transfer Protocol Secure

SFTP: SSH File Transfer Protocol

FTPS: File Transfer Protocol Secure

 

 

 

 

An toàn truyền thư điện tử

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SMTPS: Simple Mail Transfer Protocol Secure

 

 

 

 

An toàn dịch vụ truy cập hộp thư

Ký hiệu tiêu chuẩn :

POP3S: Post Office Protocol version 3 Secure

IMAPS: Internet Message Access Protocol Secure

 

 

 

 

An toàn dịch vụ DNS

Ký hiệu tiêu chuẩn :

DNSSEC: Domain Name System Security Extenssions

 

 

 

 

An toàn tầng mạng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

IPsec - IP ESP: Internet Protocol security với IP ESP

 

 

 

 

An toàn thông tin cho mạng không dây

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WPA2: Wi-fi Protected Access 2

 

 

 

 

Giải thuật mã hóa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

TCVN 7816:2007: Công nghệ thông tin. Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES

3DES: Triple Data Encryption Standard

PKCS #1 V2.2: RSA Cryptography Standard - version 2.2

ECC: Elliptic Curve Cryptography

 

 

 

 

Giải thuật chữ ký số

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS #1 V2.2: PKCS #1 V2.2 (sử dụng lược đồ RSASSA-PSS để ký)

ECDSA: Elliptic Curve Digital Signature Algorithm

 

 

 

 

Giải thuật băm cho chữ ký số

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SHA-2: Secure Hash Algorithms-2

 

 

 

 

Giải thuật truyền khóa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RSA-KEM: Rivest-Shamir-Adleman - KEM (Key Encapsulation Mechanism) Key Transport Algorithm

ECDHE: Elliptic Curve Diffie Hellman Ephemeral

 

 

 

 

Giải pháp xác thực người sử dụng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

SAML v2.0: Security Assertion Markup Language version 2.0

 

 

 

 

An toàn trao đổi bản tin XML

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XML Encryption Syntax and Processing: XML Encryption Syntax and Processing

XML Signature Syntax and Processing: XML Signature Syntax and Processing

 

 

 

 

Quản lý khóa công khai bản tin XML

Ký hiệu tiêu chuẩn :

XKMS v2.0: XML Key Management Specification version 2.0

 

 

 

 

Giao thức an toàn thông tin cá nhân

Ký hiệu tiêu chuẩn :

P3P v1.1: Platform for Privacy Preferences Project version 1.1

 

 

 

 

Hạ tầng khóa công khai:

Cú pháp thông điệp mật mã cho ký, mã hóa

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#7 v1.5 (RFC 2315): Cryptographic message syntax for file-based signing and encrypting version 1.5

Cú pháp thông tin thẻ mật mã

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#15 v1.1: Cryptographic token information syntax version 1.1

Cú pháp thông tin khóa riêng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#8 V1.2 (RFC 5958): Private-Key Information Syntax Standard version 1.2

Giao diện thẻ mật mã

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#11 v2.20: Cryptographic token interface standard version 2.20

Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#12 v1.1: Personal Information Exchange Syntax version 1.1

Khuôn dạng danh sách chứng thư số thu hồi

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RFC 5280: Certificate Revocation List Profile

Khuôn dạng chứng thư số

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RFC 5280: Public Key Infrastructure Certificate

Cú pháp yêu cầu chứng thực

Ký hiệu tiêu chuẩn :

PKCS#10 v1.7 (RFC 2986): Certification Request Syntax Specification version 1.7

Giao thức trạng thái chứng thư trực tuyến

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RFC 6960: On-line Certificate status protocol

Giao thức gắn tem thời gian

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RFC 3161: Time stamping protocol

Dịch vụ tem thời gian

Ký hiệu tiêu chuẩn :

Information technology Security techniques - Time stamping services

ISO/EEC 18014-1:2008: Part 1: Framework

ISO/EEC 18014-2:2009: Part 2: Mechanisms producing independent tokens

ISO/EEC 18014-3:2009: Part 3: Mechanisms producing linked tokens

ISO/EEC 18014-4:2015: Part 4: Traceability of time sources

 

 

 

 

An toàn cho dịch vụ Web

Ký hiệu tiêu chuẩn :

WS-Security v1.1.1: Web Services Security: SOAP Message Security Version 1.1.1

 

 

 

 

Khuôn dạng dữ liệu trao đổi sự cố an toàn mạng

Ký hiệu tiêu chuẩn :

RFC 7970: The Incident Object Description Exchange Format version 2 (IODEF)

 

 

 

 

  1. CHÍNH SÁCH VÀ HỖ TRỢ
  2. Chính sách bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật:
  • Thời hạn bảo hành: 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao.
  • Phương thức bảo hành: Trực tiếp ngay khi tiếp nhận thông tin về lỗi hoặc khó khăn trong quá trình sử dụng thông qua điện thoại, email, hoặc các phần mềm hỗ trợ trực tuyến từ xa. Trường hợp không khắc phục được sẽ bảo hành tận nơi trong vòng 48 tiếng.
  • Phạm vi bảo hành: Tất cả các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng. Không bảo hành các lỗi do virus, do can thiệp của phần mềm khác.
  • Hướng dẫn và tư vấn miễn phí qua điện thoại và internet trong suốt quá trình sử dụng và khai thác phần mềm.
  • Hỗ trợ tư vấn sử dụng, đào tạo sử dụng ở các phiên bản nâng cấp.
  1. Hiệu lực báo giá:
  • Báo giá có hiệu lực từ ngày ký.

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2021

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN HƯƠNG VIỆT

ĐẠI DIỆN

 

 

 

 

Các thông tin chi tiết xin vui lòng liên lạc:

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN HƯƠNG VIỆT

Miền Bắc: Tầng 16 Toà A Nhà Sông Đà – Đ.Phạm Hùng – Q.Từ Liêm- Hà Nội

Tel: 04 626 92438  - Fax: 04 62692454

Miền Trung: Khu B Tầng 9 Công viên phần mềm Đà Nẵng – Số 2 Quang Trung – TP.Đà Nẵng

Tel: 02363.888.123 – Fax: 05113.888.125

Miền Nam: Nhà 8 – Công viên phần mềm Quang Trung – P.Tân Chánh Hiệp – Q12 – TP.HCM

Tel: 08 37154426 – Fax: 08 37154428


Chia sẻ

Bạn có thể quan tâm


Sản phẩm - Dịch vụ nổi bật

Phần mềm ngân hàng đề thi In.Test

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →

Sản xuất nội dung theo hình thức ghi hình tại Studio

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →

Sản xuất nội dung sử dụng nhân vật hoạt hình 2D, 3D

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →

Phần mềm quản lý thu chi khối giáo dục

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →

Số hóa và quản lý dữ liệu điện tử EDM relics

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →

Phần mềm chấm thi Mark.Test

Dùng thử Liên hệ Chi tiết →